Orthopnea Là Gì

Tiếp theo bài viết Thuật ngữ anh văn y khoa – Bệnh mạch vành (p1) nói về các thuật ngữ liên quan đến sinh lý mạch vành.

Bạn đang xem: Orthopnea là gì

Nay chúng ta tìm hiểu các thuật ngữ nói về triệu chứng học nhé các bạn.

Theo Bate’s Physical examination and history taking thì những than phiền hay gặp trong bệnh lý tim mạch là:

*

Chest pain: Đau ngựcPalpitations: Đánh trống ngựcShortness of breath: Khó thở. Orthopnea: Khó thở khi nằm.

Xem thêm: Vô Sinh Nguyên Phát Là Gì ? Có Nguy Hiểm Không? Có Nguy Hiểm Không

Paroxysmal dyspnea: Khó thở kịch phátSwelling or edema: Sưng hay phù 

*

Hỏi triệu chứng của bệnh nhân đau ngực:

*
THUẬT NGỮ ANH VĂN Y KHOA – BỆNH MẠCH VÀNH

Bệnh sử:

Very sudden onset: Khởi phát rất đột ngột (onset: khởi phát bệnh)Severe pain: Đau dữ dộiCollapse/Syncope: Xỉu / NgấtPain on exercise: Đau khi gắng sức (exercise là gắng sức, giống nghĩa từ exertion, các bạn đừng dịch là tập thể dục nhé, ví dụ exercise-related or exercise-induced asthma dịch là hen do gắng sức. Chỉ trong rehabilitation medicine thì mới dịch exercise là bài tập phục hồi chức năng)Fearing death: Sợ chết (Ám ảnh về cái chết đến với bệnh nhân, trạng thái này thường được miêu tả như extremily distress kích động/hoảng loạn mạnh. Rõ ràng từ distress khác nghĩa nhiều với từ discomfort với nghĩa là đau ngực, tức ngực hay nặng ngực như các BN hay than với bác sĩ ^^

Hãy nhớ:

Is the patient unwell? Bệnh nhân này có vấn đề gì không?Are they shocked? Bệnh nhân có bị choáng không?In severe pain? BN đang bị đau ngực dữ dội?In need of immediate resuscitation? Cần hồi sức ngay lập tức không?

Check lại các triệu chứng bạn hỏi đã đầy đủ chưa?

*

Và cuối cùng là download bệnh án lâm sàng mang theo khi hỏi bệnh trong khoa tim mạch, giúp bạn nhớ từ vựng và giúp ghi chép theo trình tự dễ quan sát. Ngày xưa mình rất thích ghi note các tiếng tim hoặc khám tim theo sơ đồ dưới ( Download )

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *