NPT THREAD LÀ GÌ

Phân biệt ren ống thủy lực khí nén NPT, BSPP và BSPT giúp chúng ta rất nhiều vì chúng được sử dụng thường xuyên trong tất cả các thiết bị hệ thống của chúng ta. Với việc thường xuyên phải lựa chọn để thiết kế mới hoặc thay thế các thiết bị hư hỏng, việc phân loại được các loại ren thường hay sử dụng trong hệ thống thủy lực khí nén sẽ giúp anh em nhanh chóng hoàn thành tiến độ. Bài ngày hôm nay chúng ta hãy cùng nhau thảo luận vấn đề này. Let’s go!!!

1. Các thông số cơ bản của ren

Chào anh em, ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng bổ sung vitamin ” ren” vào bản vẽ hệ thống thủy lực khí nén. Đây là một vùng kiến thức tuy nhỏ bé nhưng lại áp dụng ở mọi lúc mọi nơi, cho dù anh em có bỏ nghề làm việc khác. Như anh em đã biết, thủy lực khí nén là một hệ thống, là một tổ hợp các thiết bị lớn nhỏ được lắp ghép với nhau theo một nguyên lí thiết kế để tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thiết bị. Mục đích cuối cùng là nhằm tạo ra sự hoạt động đúng và ổn định cho cơ cấu chấp hành.

Bạn đang xem: Npt thread là gì

Các thiết bị ở đây là đầu tiên là bơm thủy lực hay nguồn khí nén. Tiếp theo là các loại van điều chỉnh và phân phối. Cuối cùng là cơ cấu chấp hành là xi lanh thủy lực hay xi lanh khí nén, động cơ thủy lực hay động cơ khí nén.

Anh em nào chưa rõ về các thiết bị trên thì tham khảo vài phút đường link dưới đây để rõ nhé.

Với việc sử dụng rất nhiều thiết bị như vậy để xây dựng hệ thống hay trạm nguồn thủy lực, việc biết và nắm rõ các loại ren sẽ giúp ích rất nhiều tỏng việc lựa chọn và lắp ghép các thiết bị thủy lực khí nén với nhau. Thông số ren ít anh em nào để ý đến, tuy nhiên, nếu không mua kích thước vừa, thiết bị của các bạn sẽ không thể ” gia nhập” được đại gia đình nhà thủy lực.


*

Ren cơ khí và ren ống


Bài viết này, lúc đầu mình định chỉ viết về ren ống thủy lực khí nén. Thế nhưng, trong quá trình anh em thiết kế lắp đặt hay gia công trong hệ thống khí nén, anh em vẫn phải động đến cơ khí như ren bu lông, ren đai ốc, thế nên mình quyết định sẽ thêm cả phần ren cơ khí vào phần đầu. Đọc xong bài viết này, một nửa kiến thức môn đồ họa và một phần lớn của công nghệ chế tạo máy hay chi tiết máy anh em đã hấp thụ được.

Rồi đi vào phần đầu tiên nhé. Như thường lệ, là phần giải thích những định nghĩa rất nông văn dền cho các bạn làm trái ngành hay những bạn logistic. Có một số bạn bảo ai chả biết nhưng xin phép anh em, mình không thể bỏ mấy bạn ấy được. Ai có nhu cầu học về kiến thức ngành thủy lực khí nén thì mình welcome thôi. Anh em nào biết rồi thì có thể next tiếp xuống phần dưới nhé.

1.1 Định nghĩa về ren


*

Ren và mối ghép ren


Ren nói chung là một phần của các chi tiết, thiết bị cơ khí, khi ghép lại có chức năng dùng để lắp ghép, kết nối các phần tử khác nhau nhằm mục đích tạo sự liên kết kín khít hay cố định. Mối ghép ren khác với mối ghép hàn, bắn vít ở chỗ, có thể tháo ra lắp lại được rất linh hoạt mà không làm thay đổi chi tiết lắp. Trong quá trình lắp, mối ghép ren cũng không hề làm thay đổi cấu trúc vật lí cũng như cấu trúc hóa học của các chi tiết tham gia vào mối ghép ren.

Ví dụ như nắp chai, vỏ, lọ của các bạn ý. Dễ hiểu chưa các anh em nhà logistic.

Rồi thì tiếp theo, với chức năng quan trọng như vậy thì hầu hết các chi tiết cơ khí, thiết bị thủy lực khí nén muốn hoạt động được cần sự phối hợp của rất nhiều chi tiết, thiết bị khác, chúng lắp ghép với nhau, anh em cần phải có kiến thức về ren, về mối ghép ren để thiết kế và lựa chọn đúng kích thước và kiểu ren cho thiết bị mua về.

1.2 Các đặc trưng cơ bản của ren

Mối ghép ren bản chất là sự lắp ráp của 2 chi tiết có ren. Mối lắp ren đạt được chất lượng tốt phải đáp ứng được các yêu cầu như kín khít, không gây rò rỉ, không gợn gỉ, dễ dàng tháo lắp. Để đạt được chất lượng của mối ghép ren tốt như vậy, bên cạnh việc chất lượng phôi tốt, máy gia công có độ chính xác cao, các kích thước thiết kế, hình dáng và chiều của ren phải chuẩn.

1.2.1 Ren đực và ren cái
*

Ren đực và ren cái trong cút nối ống khí nén


Ren đực trong tiếng anh là male thread, ren cái trong tiếng anh là female thread.

Ren đực hay còn gọi là ren trục, được sử dụng để gán cho ren của các chi tiết có dạng trục mà anh em có thể nhìn thấy bên ngoài.

Ren cái hay còn gọi là ren lỗ, được sử dụng để miêu tả cho các chi tiết có ren bên trong lỗ. Chi tiết có ren cái chúng ta không thể nhìn thấy bên ngoài mà phải nghiêng lỗ đi một góc mới có thể thấy.

Định nghĩa ren đực với ren cái vậy có khi các bạn mua hàng hơi khó hiểu. Anh em cứ hình dung ra ren nắp chai và ren của chai nước nhé. Ren của nắp là ren cái, ren của bình là ren đực.

Trong hệ thống khí nén của chúng ta, ren đực anh em sẽ thường hay thấy ở các đầu cút nối, ở đầu cần xi lanh thủy lực, xi lanh khí nén. Các thiết bị thủy lực khí nén này có ren đực khi lắp ghép sẽ cần các thiết bị tương ứng có ren cái để tạo lên mối ghép ren.

Ren cái thì trong hệ thống thủy lực khí nén anh em sẽ bắt gặp rất là nhiều. Từ các ống thủy lực, tuy ô ống thủy lực thì đúng hơn, đầu ren các cửa van, các cút nối thủy lực khí nén. Cũng tương tự như vậy, nếu các thiết bị này mà anh em đang có sẵn các ren cái thì thiết bị lắp ghép phải mang ren đực.

1.2.2 Kiểu ren trái và kiểu ren phải
*

Ren phải và ren trái


Ren trên các chi tiết và thiết bị cơ khí hay thủy lực khí nén đều có chiều, hoặc là ren trái, hoặc là ren phải. Tại sao người ta lại sinh ra ren trái, và khi nào người ta lại dùng ren phải?

Thực ra thì về bản chất, ren trái hay ren phải không có ưu điểm gì hơn nhau hết. Chả có lí thuyết nào trong sách chi tiết máy, công nghệ chế tạo máy hay đồ họa nói về sự khác nhau giữa ren trái và ren phải cả. Thế mà lúc đi làm ngày trước nghe đâu có ông kêu ren phải khỏe hơn ren trái vì vặn thuận tay phải. Đến là buồn cười.

Xoay quanh vấn đề ren trái hay ren phải, trước có ông thầy dạy quốc phòng đố một câu hỏi vu vơ thế này. Anh chị cho hỏi khi súng bắn ra, đạn xoáy theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với thuận chiều kim đồng hồ có gì khác nhau. Đố xong ổng mặt tự tin kiểu thách thức mấy thằng trẻ ranh tinh tướng mới vào trường, chờ anh em bó tay để làm nhụt chí tinh thần anh em.

Mấy anh em ngày đó cơ khí thủy lực còn chưa phân, chưa kể còn có mấy anh em tự động hóa, IT và các bạn bên kinh tế, ngoại ngữ hay hóa học, dệt may đông vui đầy đủ cả. Ngồi bàn luận cả lớp với nhau luôn mà không ra. Ai cũng bảo họ thích thì họ làm thôi nhưng không thuyết phục nên không ai dám trả lời.

Lát ông thầy giải thích một câu mà tôi tin, nó không có liên quan gì tới kĩ thuật cả. Đó là một bên là trường phái Mỹ, một bên là trường phái Liên Xô mỗi bên tạo ra một kiểu để chứng tỏ rằng mình không đi bắt trước, là mình sáng tạo. Nghe bó tay luôn.

Có lẽ cái ren trái hay ren phải kia có thể được tạo ra cũng vì lí do đó nhưng chưa ai dám khẳng định nên hiện tại, anh em cứ hiểu là chẳng khác nhau gì nhé. Một giải thích có một chút cơ sở nghe hợp lí là, có 2 loại ren phải hay ren trái do bên cạnh đa số người thuận tay phải, vẫn còn có người thuận tay trái nên sinh ra 2 loại ren phải và ren trái.


*

Cách xác định ren phải và ren trái


Trong bản vẽ, khi đề cập tới ren, nếu như không có bất ki hiệu gì ngoài kí hiệu tiêu chuẩn của ren, thì ren phải sẽ không được kí hiệu vào hình, trong khi đó, ren trái kí hiệu thêm LH. Anh em từ nay cứ mặc định là là ren phải được rồi. Chừng nào là ren trái, thì anh em thêm LH vào sau.

Làm thế nào để xác định được ren phải hay ren trái, hay nói cách khác là cách xác định loại ren phải trái. Theo nguyên tắc nắm bàn tay phải, nếu anh em xoay tròn chi tiết mang ren theo chiều từ cổ tay ra ngón tay giữa thì nếu như chi tiết đó tiến lên theo chiều ngón tay cái thì khi đó, đó là ren phải. Ngược lại nếu anh em xoay theo chiều đó mà chi tiết lùi thấp xuống, đó là ren trái. Done part 1 !

1.2.3 Kiểu ren trụ và ren côn
*

Ren trụ


Kiểu ren là một phần phức tạp nhất trong kiến thức về ren. Phần kiểu ren này tạo nên các tiêu chuẩn khác nhau giữa các loại ren. Kiến thức phần kiểu ren, mình sẽ trình bày chi tiết cho anh em ở phần dưới. Đến đây, anh em hãy cứ phân biệt được cho mình là có 2 kiểu ren chính, là kiểu ren thẳng và kiểu ren côn.

Kiểu ren trụ là kiểu ren có các đường đỉnh ren từ đầu tới cuối khi nối lại, tạo thành một đường thẳng chấm gạch có phương song song với đường tâm trục. Nói cách khác, ren trụ là ren có các vòng ren bằng nhau dọc theo chiều dài.

Kiểu ren thứ 2 là ren côn. Ren côn có đặc điểm là các đường nối đỉnh ren không song song với đường tâm của trục mà thu nhỏ lại, có xu hướng cắt trục.


*

Phân biệt ren hệ mét với UNF


Ren trụ thường được dùng trong những ứng dụng không yêu cầu độ kín khít cao mà chỉ cần tạo ra lực căng tương đối giữa các bề mặt ren. Ưu điểm của ren trụ là chế tạo đơn giản, chỉ cần mối ren đủ khỏe, đủ chắc để giữ được mối ghép mà không cần sự kín khít cao. Loại ren này thường dùng trong những chi tiết máy cơ khí, lắp ghép cơ khí.

Đối với ngành thủy lực khí nén, do môi chất làm việc là chất lỏng như dầu thủy lực, hóa chất hay khí nén, lúc này, bên cạnh đảm bảo mỗi ghép ren bền chắc, yếu tố làm kín lại quan trọng hơn cả. Ren trụ do các đỉnh ren của ren đực và chân ren của ren cái và ngược lại, chân ren của ren đực và đỉnh ren của ren cái có khe hở nhỏ( cái này do độ chính xác gia công nhé) nên làm kín không tốt.


*

đệm làm kín cút nối ren trụ


Ren trụ với việc thu dần đường kính đỉnh ren tạo nên sự kín khít tăng dần qua các đỉnh ren dọc theo chiều dài. Nếu anh em vẫn dùng ren trụ cho những ống thủy lực khí nén, anh em phải dùng thêm các loại gioăng phớt làm kín đầu trục. Tuy vậy, nó chỉ giúp làm kín theo hướng khắc phục, chứ không mang lại hiệu quả cao như ren côn.

1.2.4 Bước ren

Bước ren được xác định là khoảng cách giữa hai đỉnh ren. Anh em quan sát hình sẽ thấy rõ đỉnh ren là thế nào.

Bước ren này ảnh hưởng tới độ khỏe và khả năng làm kín của mối ghép ren. Thông thường, độ khỏe và khả năng làm kín thường tỉ lệ nghịch với nhau. Lấy ví dụ cho anh em dễ hiểu nhé.


*

bước ren lớn và bước ren nhỏ cút nối khí nén


Bu lông đai ốc là mối ghép đặc trưng nhất và thường dùng trong lắp ghép cố định các chi tiết cơ khí. Yêu cầu mối ghép là khỏe và không cần kín khít. Thực ra thì kín khít thì tốt hơn không kín nhưng như vậy sẽ làm tăng chi phí gia công lên bởi yêu cầu độ chính xác và thời gian gia công. Ưu tiên số 1 là khỏe và giá thành hạ.

Để có được ren khỏe, tiết diện ren sẽ phải lớn hơn, do đó bước ren sẽ lớn. Tiết diện ren lớn thì không đảm bảo kín khít vì bước ren thô quá, không có tinh.

Đối với ren ống cần độ kín khít cao, bước ren cần phải nhỏ để đạt có thể lắp kín khít. Khi bước ren nhỏ, độ yếu của ren tăng lên bởi vì lúc này tiết diện ren nhỏ. Tiết diện ren nhỏ làm kín tốt hơn tiết diện ren kín, song ren sẽ yếu đi. Đó là ảnh hưởng ren tới đặc tính làm việc của mối ghép ren.

1.2.5 Đường kính ren

thông số cơ bản của ren


Ở bất kì loại ren nào, các bạn cũng sẽ thấy 3 loại đường kính cơ bản. Thứ nhất là đường kính đỉnh ren, thứ 2 là đường kính chân ren và cuối cùng là đường kính bước ren.

Đường kính đỉnh ren là khoảng cách của 2 đỉnh ren trong một vòng ren như hình vẽ. Nó là đường kính lớn nhất trong ren.

Đường kính chân ren là khoảng cách của 2 chân ren trong một vòng ren. Nó là đường kính nhỏ nhất trong ren.

Đường kính bước ren là khoảng cách giữa 2 đỉnh ren vuông góc với đường tâm trục. Anh em để ý để phân biệt 2 kích thước này nhé. Nếu là ren nghiêng thì anh em sẽ thấy rất rõ sự khác nhau này. Đường thẳng nối 2 đỉnh ren trong đường kính đỉnh ren không có vuông góc với đường tâm.

Các đường kính này giúp chúng ta xác định được kích thước cơ bản của một mối ren. Kích thước cơ bản của mối ren sẽ cho ta thấy, khả năng chịu lực của mối ghép ren, độ bền phá hủy của các chi tiết ren. Biết được những thông số độ bền( độ bền kéo, độ bền nén, lực siết bu lông…) chúng ta sẽ tính toán chính xác kích thước của chi tiết ghép sao cho chúng làm việc hiệu quả mà lại kinh tế nhất về vật liệu, về giá thành.

1.2.6 Góc profile ren
*

Góc đỉnh ren


Góc profile là góc hợp bởi 2 mặt ren. Đây là góc theo tiêu chuẩn của từng loại, thông thường là 55 độ hoặc 60 độ. Phần này mình sẽ trình bày nhiều hơn ở các tiêu chuẩn ren.

2. Tiêu chuẩn ren hệ mét M – ISO THREAD METRIC

Ren hệ mét là loại ren sử dụng phổ biến nhất, nó được dùng trong tiêu chuẩn ren toàn cầu, dùng trong các mối ghép cơ khí thông thường như bu lông đai ốc hay vít.


*

Ren bu lông đai ốc thuộc ren hệ mét


Đặc trưng của ren hệ mét là profile tiết diện hình tam giác với góc đỉnh là 60 độ. Ren hệ mét được chia ra làm 2 loại chính là ren hệ mét thô và ren hệ mét tinh. Ren hệ mét thô có bước ren lớn trong khi ren hệ mét tinh có bước ren nhỏ.


*

Góc ren hệ mét


Kí hiệu của ren hệ mét thô bắt đầu bởi chữ M đằng trước, tiếp đó là đường kính xấp xỉ của đỉnh ren. Các kích thước khác được quy định trong hệ thống tiêu chuẩn chung. Ví dụ ren hệ mét M4, M5, M6, M8, M10…

Kí hiệu của ren hệ mét thô thông thường chỉ gồm chữ M và đường kính đỉnh ren. Tuy nhiên, nếu đó là ren hệ mét tinh, chúng ta sẽ kí hiệu nó kèm bước ren đằng sau. Ví dụ ren thô là M3 có bước ren tiêu chuẩn là 0.5 thì ren tinh M3x0.35 có bước ren là 0.35. Anh em đã biết kí hiệu ren hệ mét rồi chứ.

Thông thường, khi nhìn vào kí hiệu ren hệ mét, chúng ta sẽ biết được đường kính của đỉnh ren. Các thống số còn lại, anh em tra theo bảng dưới đây nhé


*

bảng tra kích thước ren hệ mét


3. Ren UNC/UNF Unified national thread

Ren UNC, UNF là người anh em họ của ren hệ mét bên trên anh em ạ. Nếu như ren hệ mét chính là ren tiêu chuẩn của cả thế gới, thì do ông Mỹ ổng xài riêng một kiểu theo hệ inch nên ông Anh và các nước khác cũng phải nể nên cho ra đời ông ren tiêu chuẩn kiểu này.


*

bu lông ren UNF


Thực ra là do Mỹ họ giàu, họ giỏi và thiết bị của họ xịn nên mấy ông khác muốn xài phải thương lượng ra một tiêu chuẩn để có thể lắp ghép được với thiết bị của họ. Hơn nữa, thuộc địa của Mỹ hay đồng minh cũng rất nhiều, nên việc ra đời tiêu chuẩn ren UNC, UNF là tất yếu.

Sự khác nhau cơ bản giữa tiêu chuẩn ren hệ mét với tiêu chuẩn ren UNC, UNF là ren hệ mét sử dụng đơn vị đo là mm, trong khi ren UNC, UNF dùng đơn vị đo là inch. Sự khác nhau tiếp theo giữa 2 tiêu chuẩn ren là nếu như ren hệ mét có kí hiệu bước ren trực tiếp rõ ràng dễ thấy ngay trên kí hiệu đối với ren tinh hoặc có thể tra theo bảng thì ren UNC, UNF lại hiển thị số vòng ren trên 1 inch, muốn biết bước ren bao nhiêu, anh em phải tự tính.

Ví dụ kí hiệu ren hệ mét tiêu chuẩn tinh là M10x0.75 sẽ có ngay đường kính xấp xỉ 10mm, bước ren tinh p = 0.75mm.

Trong khi đó, kí hiệu ren tiêu chuẩn UNC, UNF là 3/8 – 16 UNC sẽ được hiểu là đường kính ren 3/8 inch, số ren trên chiều dài 1inch là 16.

Xem thêm: Vận Đơn Gốc ( Obl Là Gì ? Chức Năng, Tác Dụng & Phân Loại B/L Đường Biển

Trên đây là sự khác biệt giữa ren hệ mét và ren UNC, UNF. Phân biệt trước để anh em biết mình đang học cái gì cho dễ. Sợ nhất là anh em đọc xong cái gì cũng đúng xong không đủ sâu để phân biệt, khi nào dùng ren hệ mét, khi nào dùng ren UNC, UNF. Lơ mơ rồi không thể dùng.

Giờ mình sẽ giải thích cho anh em, định nghĩa từng loại ren UNC, UNF là gì nhé.

UNC viết tắt của Unified National Coarse Thread có nghĩa là kiểu ren thô quốc gia. Đây là kiểu ren tương đương với ren hệ mét có bước ren thô, xong lại đo bằng đơn vị inch.

UNF viết tắt của Unified National Fine Thread có nghĩa là ren tinh quốc gia. Đây là cũng kiểu ren tương đương với ren hệ mét có bước ren tinh, xong lại đo bằng đơn vị inch.


*

góc ren tiêu chuẩn UNF


Góc của profile tiết diện ren vẫn là 60 độ như ren hệ mét. Anh em có thể tham khảo các kích thước còn lại dưới bảng sau.


*

bảng tra ren tiêu chuẩn UNC


*

bảng tra kích thước đường kính ren UNF


4. Ren ống NPT thủy lực khí nén

Rồi đến phần quan trọng rồi, anh em tập trung nhé. Mình đã đi được nửa chặng đường rồi. Nốt phần này là anh em có thể chém gió khỏi bị bắt nạt rồi. Tập trung phần này nhé vì nó liên quan tới rất nhiều tới công việc của anh em thủy lực khí nén.

Ren tiêu chuẩn NPT được viết tắt từ National Pipe Taper tạm dịch là ren ống côn quốc gia. Đây là loại ren ống mà chỉ có 2 nước đưa vào làm loại ren chính thống thời kì đầu là Mỹ và Canada. Sau thời gian, thuộc địa của Mỹ nhiều, cũng là do Mỹ họ đi đầu về khoa học kĩ thuật, điển hình là gã thủy lực khổng lồ Parker nên rất nhiều nước cũng dùng hệ ren ống NPT này.


*

Van thủy lực Parker dử dụng tiêu chuẩn ren NPT của Mỹ


Tiết diện ren tiêu chuẩn NPT hình tam giác với góc là 60 độ tương tự như ren hệ mét. Đặc điểm của ren tiêu ống tiêu chuẩn NPT là có đỉnh và chân ren phẳng. Đơn vị đo của tiêu chuẩn ren NPT là inch. Anh em thử xem kí hiệu ren NPT ví dụ này nhé.


*

Góc ren tiêu chuẩn NPT


Ống thủy lực ren 1/2″ – 14 NPT kí hiệu này có nghĩa là ống thủy lực có đường kính đỉnh ren ống là 21.336 mm, 14 vòng ren trên chiều dài 1inch, và tất nhiên, đây là loại ren côn.

Anh em cần lưu ý là, có rất nhiều trang web hiện tại đưa thông tin chưa chuẩn. Ống ren 3/4″ NPT không có nghĩa, đường kính của nó là 3/4″ đâu anh em nhé. Con số 3/4″ kia chỉ mang tính chất thương mại chứ không phải là con số thể hiện kĩ thuật. Anh em cần cảnh giác không lại hiểu lầm.

Anh em tham khảo bảng quy đổi kích thước ren ống NPT sang đường kính kĩ thuật mm chính xác thực tế nhé. Ren ống thủy lực hay khí nén gì đều được hết, miễn là ren ống theo tiêu chuẩn NPT anh em nhé.


*

Bảng tra kích thước ren NPT


Một trong những vấn đề anh em có thể ghi nhớ lại là, nếu vật liệu chi tiết là thép không gỉ, khi anh em vặn chặt quá hoặc bôi trơn kém thì rất dễ gây hư hỏng ren. Các hãng sản xuất đều khuyến cáo anh em có thể vặn thêm 5/4 vòng kể từ khi không thể vặn bằng tay không.


*

Vặn chặt đầu nối khí nén 5/4 vòng


Nhằm mục đích bảo vệ mối ren khỏi bị trầy xước cũng như cháy ren, những nhà sản xuất tiến hành mạ bạc tại phần ren của các chi tiết. Bạc có tác dụng rất tốt trong việc tạo lên lớp phủ chống xước, thoát nhiệt. Tất nhiên, giá thành của những chi tiết mạ bạc sẽ cao hơn rất nhiều so với chi tiết thường, ví dụ cút nối, đầu nối khí nén chẳng hạn.

Bên trên kích thước ren ống NPT áp dụng đối với loại côn. Loại ren trụ đối với tiêu chuẩn tương ứng của Mỹ này là NPS viết tắt của National Pipe Straight nghĩa là ren thẳng. Kích thước và thông số của ren trụ NPS này giống y chang với tiêu chuẩn ren ông NPT chỉ khác về độ côn thôi nên mình không nhắc lại nhé.

5. Ren ống BSPP và BSPT thủy lực khí nén

Đây là loại tiêu chuẩn ren ống phổ biến thịnh hành nhất, được sử dụng rộng rãi ở trên thế giới, ở Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và các nước khác.


*

góc ren tiêu chuẩn BSPP


Ren BSPP viết tắt trong tiếng anh British Standard Parallel mang nghĩa là ren trụ tiêu chuẩn Anh. Với profile tiết diện góc là 55 độ và bo tròn đỉnh hay chân ren, ren ống tiêu chuẩn Anh có khả năng làm kín khít tốt. Ren trụ tiêu chuẩn Anh thường được kí hiệu bởi chữ G áp dụng cho cả ren đực và ren cái và đi kèm theo kích thước thương mại. Ví dụ ren ống G 1/2″ nghĩa là đường kính đỉnh ren là 20. 955 mm, chứ không phải đường kính đỉnh ren là 1/2″ đâu nha các chiến hữu.


*

Ren tiêu chuẩn BSPP


Ren BSPT viết tắt trong tiếng anh British Standard Pipe Tapered mang nghĩa là ren côn tiêu chuẩn Anh. Tương tự như ren BSPP, profile cũng là góc 55 độ.


*

góc ren tiêu chuẩn BSPT


Kí hiệu của ren ống côn gồm có 3 loại thông dụng: R, Rp ,Rc .

Kí hiệu ren ống côn đực là R. Kí hiệu ren cái ống thuộc dạng ren trụ là Rp. Kí hiệu ren ống ren côn cái Rc . Khi lắp ráp, ren ống côn đực R thường được lắp ghép với ren ống ren trụ cái Rp. Điều này có vẻ vô lí vì thông thường, anh em luôn nghĩ rằng, ren trụ đực G thường lắp với ren trụ cái G và tương ứng, ren đực côn R sẽ được lắp với ren cái côn Rc.

Sự thật thì ngược lại, ren đực R thường lắp với ren trụ cái Rp chứ không phải là với ren cái Rc. Ren côn cái Rc rất ít khi được sử dụng trong hệ thống khí nén. Ak như vậy thì tại sao Rp  là ren trụ lại không kí hiệu là ren ống trụ G mà lại đi thêm một loại ren trụ trong ren côn, vừa thừa thãi lại vừa nghe vô lí, lộn xộn.

Phân biệt ren trụ ống G trong tiêu chuẩn ren BSPP với ren trụ Rp trong tiêu chuẩn ren BSPT là điều không dễ dàng. Cả 2 đều là ren trụ của ống, có thể lắp ráp được với ren đực côn. Hầu hết trong tài liệu nước ngoài bằng tiếng anh mình đều không tìm được sự giải thích rõ ràng còn tiếng việt thì có lẽ, đây là nguồn kiến thức đầu tiên giúp anh em phân biệt ren G và Rp anh em nhé.

Sự khác nhau giữa ren G và Rp là ren G có thể là ren đực hay ren cái trong khi đó, ren Rp chỉ có thể là ren cái. Tiếp theo, theo các nguồn tài liệu của các nhà sản xuất fitting cút nối khí nén thủy lực, thì mối ghép ren trụ G không có khả năng tự làm kín như ren trụ Rp. Điều xuất phát từ đường kính đỉnh ren và đường kính chân ren của Rp nhỏ hơn so với ren ống G. Điều này tạo nên sự kín khít đặc biệt hơn nên được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi

Ví dụ ren ống R3/8″ có nghĩa là ren đực, đường kính đỉnh ren là 16.662 mm, số vòng ren trên 1 inch là 19 vòng, áp dụng cho cả ren đực. Con số 3/8″ chỉ mang tính chất thương mại mà không nói lên bất cứ thông số kĩ thuật nào. Anh em phải tra bảng mới đúng nhé.


*

ren tiêu chuẩn BSPT


Phần chú ý này, mình dành riêng cho các bạn nào hay gia công ren cho cút nối thủy lực hay cút nối khí nén fitting hoặc thường xuyên làm việc, lắp ráp hệ thống thủy lực khí nén. Đôi khi, người ta vẫn sẽ sử dụng ren hệ mét để kí hiệu cho ren của cút nối ống thủy lực hay cút nối ống khí nén nếu đầu cút nối đó được lắp với đai ốc cơ khí.


*

đầu bịt ống khí nén ren hệ mét


Đầu nối ống thủy lực hay khí nén được lắp với đai ốc nghe có hơi lạ tai đối với những anh em mới vào nghề hoặc với các anh em ít làm việc với hệ thống thực tế. Trong thực tế, anh em cứ hình dung như thế này, khi muốn bịt đầu ống để test áp suất thủy lực hay khí nén, hoặc dùng để đấu nối ống với cơ cấu đặc biệt, người ta sẽ dùng đai ốc bịt đầu. Như vậy, nếu theo chuẩn ren đai ốc hay bu lông, người ta sẽ dùng ren tiêu chuẩn hệ mét, nên cút nối ống là ren hệ mét tại nơi nắp đai ốc bịt là chuyện bình thường anh em nhé. Ví dụ trong cút nối T, hai đầu ren R một đầu bịt bằng đai ốc ren hệ mét vẫn ok anh em nhé. Anh em tham khảo hình vẽ về nối ống khí nén dùng đai ốc có ren của cút nối khí nén ren hệ mét.


*

Fitting có ren hệ mét


6. Tiêu chuẩn ren ống của Việt Nam

Việt Nam mình về khoa học kĩ thuật thì không có gì to lớn đóng góp cho thế giới cả hay nói thẳng ra, copy y nguyên cũng rất khó khăn, nếu đơn giản thì giá cả cũng không thể cạnh tranh được.

Người anh em của chúng ta là Trung Quốc lại làm rất tốt điều này vì thế, không chỉ văn hóa mà các mặt hàng kĩ thuật cũng bị ảnh hưởng rất sâu rộng.


*

Cút nối khí nén fitting Trung Quốc


Chính vì không sáng tạo ra được nên thế giới họ dùng gì thì Việt Nam chúng ta dùng nấy. Nếu xét về tiêu chuẩn ren Việt Nam thì hoàn toàn không có bởi những công ty mang tầm cỡ quốc tế về kĩ thuật Việt Nam không có. Ở Việt Nam chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, quy mô xưởng là chủ yếu.

Ở các khu công nghiệp, rất nhiều công ty nước ngoài, đặc biệt là công ty từ Nhật, Hàn Quốc và Trung Quốc. Những công ty này họ sử dụng tiêu chuẩn ren hệ mét và BSPP, BSPT là chủ yếu thế nên, mặc nhiên, tiêu chuẩn ren của Việt Nam cũng theo luôn họ anh em ạ.


*

khớp nối nhanh khí nén inox


Chốt lại là, tiêu chuẩn ren Việt Nam là ren hệ mét và ren hệ ống BSPP, BSPT đối với ren trụ và ren côn anh em nhé.

Tiêu chuẩn là vậy, song vì Việt Nam nhập khẩu hàng hóa không chỉ có ở Trung Quốc hay Nhật mà đôi khi còn nhập cả từ Mỹ về do có hãng thủy lực khổng lồ Parker. Khi mua những thiết bị hãng Parker, anh em cần phải tỉnh vì đó là hãng của Mỹ nên ren sẽ theo hệ thống chuẩn NPT.

Ngày nay, do thị trường hội nhập, để có thể thương mại rộng rãi và đáp ứng được nhiều hơn, các nhà sản xuất cũng cung cấp luôn cả 2 tiêu chuẩn là NPT hay BSPP, BSPT. Điều này giúp chúng ta có nhiều lựa chọn tốt hơn, song lại dễ khiến anh em bối rối nếu không nắm chắc kiến thức tiêu chuẩn về ren.

Phức tạp về các tiêu chuẩn ren là vậy, nhưng chúng ta nên hệ thống lại cho dễ nhớ. Mặc định anh em nếu không có thông tin gì thì Việt Nam sẽ dùng ren tiêu chuẩn Anh. Tất nhiên anh em nên hỏi rõ trước khi thiết kế hay mua hàng. Nếu các sản phẩm có xuất xứ từ Mỹ hay thuộc địa, hay đồng minh thân cận của Mỹ thì đó sẽ là tiêu chuẩn ren NPT anh em nhé.


*

Cút nối khí nén ren NPT


Chú ý: Không bao giờ dùng 2 chi tiết ren tiêu chuẩn khác nhau để lắp ghép. Ren NPT không được lắp ghép với ren ống tiêu chuẩn anh BSPP hay BSPT. Nếu cố tình sẽ gây hư hại tới ren và mối ghép cũng không kín khít.

Trước khi kết thúc chủ đề về tiêu chuẩn ren cơ khí và ren ống, mình cũng ghi chú cho anh em chút nữa, nhỏ gọn thôi. Đôi khi nếu ren cái là ren trụ, ren phải là ren côn thì mối ghép ren vẫn làm kín được anh em ạ. Không nhất thiết là ren trụ phải lắp với ren trụ, ren côn phải lắp với ren côn. Nếu lắp chuẩn như vậy thì tốt còn nếu trong những trường hợp phải lắp thì vẫn ok nhé. Tất nhiên là mối ghép ren này về chất lượng mối lắp thì không thể sánh được so với kiểu nồi nào vung nấy, song sẽ đáp ứng được trong một chừng mực nào đấy.

7. Góc nhỏ bàn luận về tiêu chuẩn ren

7.1 Tiêu chuẩn ren của Việt Nam tương đối

Bài viết này, chúng ta đã phân tích với nhau về các tiêu chuẩn ren hệ mét M, ren hệ inch UNF, UNC, ren ống NPT tiêu chuẩn Mỹ, Canada, ren ống tiêu chuẩn Anh, châu Âu, Nhật, Hàn, Trung và Việt Nam.

Bài viết nhằm cung cấp kiến thức để anh em biết và phân biệt được các loại ren tiêu chuẩn trên bản vẽ và lựa chọn đúng cho mình thiết bị. Tuy nhiên, anh em cần nhận thức rằng, không phải bất cứ thiết bị thủy lực khí nén nào của Mỹ, Canada cũng đều theo tiêu chuẩn ren UNF, UNC hay ren NPT. Và ngược lại, không phải bất cứ thiết bị thủy lực khí nén nào của châu Âu, Nhật, Hàn, Trung hay Việt Nam cũng mang tiêu chuẩn ren hệ mét, BSPP, BSPT.

Vì sao vậy? Quá trình hội nhập toàn cầu hóa thúc đẩy thương mại hóa toàn cầu. Các khách hàng luôn muốn lựa chọn thiết bị thủy lực như van thủy lực, van khí nén, bơm thủy lực, xi lanh thủy lực, xi lanh khí nén, đầu nối thủy lực, cút nối khí nén, ống thủy lực, ống khí nén tốt nhất và giá thành hạ cho hệ thống của mình.

Những nhà sản xuất cũng rất linh hoạt, họ sẵn sàng sản xuất những đơn hàng phục vụ theo yêu cầu của khách hàng, bất kể tiêu chuẩn gì, chuyển khoản là ok. Chính vì vậy, nếu một ông Parker, hay một ông Rexroth là hai gã khổng lồ này yêu cầu hãng thủy lực, khí nén của Nhật là Yuken hay SMC sản xuất van khí nén, cút nối khí nén hay ống khí nén theo tiêu chuẩn Mỹ để phục vụ thị trường Mỹ thì Yuken và SMC không ngần ngại sản xuất ra những thiết bị theo tiêu chuẩn của khách hàng.

Trình bày để cho anh em biết, ranh giới giữa các tiêu chuẩn hiện nay là không rõ ràng. Biết và hiểu để phân biệt chứ không được máy móc phải tiêu chuẩn ren này mới ok. Hiện nay, ở nước ta, tiêu chuẩn ren không đồng nhất do du nhập hàng Nhật, Hàn, Trung rất nhiều. Bên cạnh đó, những ông lớn Rexroth, Parker cũng chiếm được lòng tin tưởng tuyệt đối về chất lượng của khách hàng. Thế nên anh em hãy nhận thức được, tiêu chuẩn ren ống, ren cơ khí tương đối và hãy kiểm tra theo thước đo nhé.

7.2 Phân tích và lựa chọn ren phù hợp

Giữa các tiêu chuẩn ren lẫn lộn như vậy, để chọn lựa thiết bị thủy lực khí nén phù hợp, anh em hãy làm theo trình tự các bước để đơn giản hóa.

Bước đầu tiên để lựa chọn ren tiêu chuẩn nào phù hợp, chính là bước lựa chọn thiết bị có ren trong hay ren ngoài hay còn gọi là ren đực male thread hay ren cái female thread. Nhận biết qua mắt thường là cách đơn giản nhất anh em chắc không gặp khó khăn ở bước đầu tiên này.

Bước thứ hai, xác định đó là ren trụ straight or parallel thread hay ren côn tappered thread. Bước thứ 2 này rất quan trọng, giúp anh em thu hẹp phạm vi tiêu chuẩn ren. Hãy dùng thước đo đo đường kính của các đỉnh ren tại đầu và cuối chiều dài ren dọc trục. Nếu độ côn của ren lớn, chúng ta sẽ thấy sự khác biệt rất rõ ràng.


thông số cơ bản của ren


Bước thứ 3, đo đường kính đỉnh ren của trục hoặc lỗ bằng các dụng cụ đo để xác định kích thước của thiết bị. Đối với ren trục, mọi người có thể dùng thước kẹp. Đối với ren lỗ, anh em có thể dùng dưỡng ren. Lưu ý rằng, đối với ren trụ thẳng, đường kính của ren chính là đường kính của bất kì vòng ren nào khi đo thước kẹp thẳng góc. Đối với ren trụ nghiêng, đường kính đỉnh ren chính là đường kính đỉnh mà anh em đặt thước đo cũng cần phải nghiêng nhé. Đường kính ren anh em nhớ là đường kính mối ren nghiêng của 1 vòng kín. Anh em đo thẳng góc sẽ làm giảm kích thước thực của đường kính ren. Khi đó, nếu anh em đem so sánh với bảng để xác định kích thước thương mại của ren trục, sẽ xảy ra sai lệch đường kính.

Đối với ren lỗ thì anh em dùng dưỡng là chuẩn nhất. Tất nhiên, đối với các anh em thợ thì rất ít khi chuẩn bị dưỡng ren hay thước kẹp tại xưởng. Nhưng đành chịu, muốn biết kích thước không còn cách nào khác là phải đo được các đồng chí ạ.

Sau khi có được kích thước, anh em hãy so sánh với bảng giá trị theo từng tiêu chuẩn ren một. Thông thường giá trị đo sẽ gần sát với giá trị trong bảng. Dựa vào tên hãng sản xuất, chúng ta cũng có thể phán đoán ra kích thước đó thuộc tiêu chuẩn gì. VÍ dụ hãng của Mỹ thì theo ren tiêu chuẩn Mỹ, hãng của các nước châu âu, chấu á thì sẽ theo tiêu chuẩn chung thế giới. Tất nhiên chỉ là phán đoán, tỉ lệ này cũng chính xác cao nhé anh em.

Bước thứ 4, anh em sẽ đi xác định bước ren. Bước ren thường được xác định bằng các thước lá để ướm. Nếu kích thước kẹp khít, chúng ta sẽ xác định được bước ren.

Done! Vậy là chủ để về ren cơ khí và tiêu chuẩn re ống thủy lực khí nén mình đã trình bày xong cho anh em. Ở bài viết tiếp theo, mình sẽ trình bày cho anh em tiêu chuẩn về kích thước ống thủy lực để anh em dễ dàng hơn trong thiết kế và lựa chọn các thiết bị thủy lực khí nén có kích thước phù hợp. See you later!!!

Còn chần chừ gì nữa mà không gọi ngay cho chúng tôi để có được sự hài lòng nhất. Với đội ngũ tiến sĩ kỹ sư trẻ năng động trong và ngoài nước trên 5 năm kinh nghiệm hi vọng sẽ mang lại sự lựa chọn tốt nhất cho khách hàng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *